AETUMI CORP × AAS BIOTECH · CAM KẾT CHI TIẾT
Đề xuất hợp tác Lộ trình 5 năm KPI & Quyền lợi
BẢNG CAM KẾT CHI TIẾT · 08/2026

35 nhiệm vụChức năng · KPI · Quyền lợi đứng cạnh nhau

Mỗi dòng gồm ba phần: nhiệm vụ phải làm, chỉ số đo nhiệm vụ đó, và quyền lợi tương ứng — để không có nhiệm vụ nào không đo được, và không có quyền lợi nào không gắn với kết quả. Cam kết toàn thời gian trong 24 tháng, không nhận lương.

35Nhiệm vụ cam kết
06Nhóm nhiệm vụ có trọng số
05Mũi nhọn thương mại
0USD lương phải trả thêm
1,5→6%Hoa hồng lũy tiến
12%Trần cổ phần
03Điều kiện tuân thủ làm cổng chặn
CHUẨN SỐ: 35 nhiệm vụ chia 06 nhóm — Doanh số 35% · Marketing 20% · Creator 15% · Gọi vốn 15% · Network 10% · Chuyển giao 5% · Cổng chặn tuân thủ nhân hệ số 0 hoặc 1 lên toàn bộ · Chỉ một nhiệm vụ duy nhất trực tiếp sinh hoa hồng
Bảng chức năng · KPI · Quyền lợi · 08/2026

Cam kết toàn thời gian — 35 nhiệm vụ, 35 chỉ số, quyền lợi gắn thẳng vào từng dòng

Đây là bản cam kết chi tiết đi kèm Đề xuất Hợp tác. Mỗi dòng gồm ba phần đứng cạnh nhau: nhiệm vụ phải làm, chỉ số đo nhiệm vụ đó, và quyền lợi tương ứng — để không có nhiệm vụ nào không đo được, và không có quyền lợi nào không gắn với kết quả.

Cam kết
Toàn thời gian
Tập trung hoàn toàn cho AAS, không nhận vai trò điều hành ở doanh nghiệp khác cùng ngành
Lương phải trả
0 USD
Đổi lấy cam kết dịch vụ 24 tháng trả trước từng năm
Nhiệm vụ cam kết
35
Sáu nhóm, mỗi nhiệm vụ có chỉ số và quyền lợi riêng
Trần quyền lợi
12%
Cổ phần, cộng hoa hồng lũy tiến tới 6% trên phần vượt
Điều thay đổi so với đề xuất ban đầu

Đề xuất trước đặt vai trò này ở mức bán thời gian — sáu đến tám ngày mỗi tháng. Bản này nâng lên cam kết toàn thời gian, và bổ sung một nhóm nhiệm vụ hoàn toàn mới: mang mạng lưới quan hệ và tài nguyên bên ngoài vào làm tài sản của công ty.

Lý do nâng cam kết không phải để tăng phần được hưởng — mức hưởng giữ nguyên. Lý do là khối lượng công việc thật: dựng lại toàn bộ khối thương mại, mở mạng lưới creator, chuẩn hóa kênh phân phối và chạy song song một vòng gọi vốn 450 tỷ không phải việc làm được trong tám ngày một tháng.

Đổi lại, phía đối tác đề nghị một điều duy nhất: cam kết dịch vụ 24 tháng với thanh toán trước từng năm, như nêu tại Phương án B của Đề xuất Hợp tác. Toàn thời gian không lương chỉ khả thi khi bên vận hành có đủ vốn lưu động để duy trì đội ngũ suốt kỳ.
Trọng số sáu nhóm nhiệm vụ
NhómNội dungSố nhiệm vụTrọng sốVai trò trong đánh giá
IDoanh số & kênh phân phối0835%Kết quả thương mại — nguồn của hoa hồng lũy tiến
IIMarketing & thương hiệu0820%Nguồn tạo ra doanh số và giá trị thương hiệu dài hạn
IIIMạng lưới creator & influencer0515%Kênh phủ nhanh với chi phí biên thấp
IVGọi vốn & quan hệ nhà đầu tư0515%Nhiên liệu cho giai đoạn mở rộng
VNetwork & tài nguyên mang vào0510%Tài sản bên ngoài chuyển thành tài sản công ty
VIChuyển giao năng lực045%Đảm bảo AAS tự chủ được sau 18 tháng
Tổng cộng35100%Cổng tuân thủ nhân lên toàn bộ, hệ số 0 hoặc 1
Chiến lược doanh số

Năm mũi nhọn thương mại — nhân lên bằng lớp Global

Doanh số không đi bằng một đường. Năm mũi nhọn dưới đây có chân dung khách hàng, chu kỳ bán, biên lợi nhuận và rủi ro khác nhau — nên phải có đội, công cụ và chỉ số riêng cho từng mũi. Lớp Global không phải mũi thứ sáu: nó là chính năm mũi đó áp cho từng quốc gia, với cấu hình pháp lý và kênh khác nhau tùy nước.

Mũi 01
B2B — bán buôn & khách tổ chức
  • Nhà phân phối vùng, đại lý cấp 1
  • Chuỗi nhà thuốc, bệnh viện, phòng khám
  • Doanh nghiệp mua số lượng lớn, quà tặng doanh nghiệp
  • Chu kỳ bán dài, giá trị đơn lớn, biên thấp hơn nhưng ổn định
Mũi 02
Retail Online — sàn & kênh sở hữu
  • Shopee · Lazada · TikTok Shop chính hãng
  • Website bán hàng và Zalo OA của AAS
  • Affiliate và creator commerce
  • Truy nguồn rõ nhất, dữ liệu đầy đủ nhất
Mũi 03
Retail Store & Outlet
  • Nhà thuốc lẻ, chuỗi dược phẩm
  • Thương mại truyền thống và hiện đại
  • Cửa hàng mẹ và bé, cửa hàng thực phẩm sức khỏe
  • Outlet và điểm bán trực thuộc thương hiệu
Mũi 04
Franchise — nhượng quyền
  • Mô hình cửa hàng chuẩn hóa nhượng quyền
  • Bộ tài liệu vận hành và nhận diện trọn gói
  • Phí nhượng quyền và doanh thu định kỳ
  • Mở rộng nhanh bằng vốn của đối tác
Mũi 05
White-label B2B — gia công nhãn riêng
  • Gia công cho thương hiệu khác trên năng lực nhà máy WHO-GMP
  • Đối tác chuỗi, phòng khám, thương hiệu quốc tế
  • Không cạnh tranh với nhãn Dr. Locktin
  • Tận dụng công suất dư, biên lợi nhuận cao
Lớp phủ
Global — tùy cấu hình từng nước
  • Mỗi nước chọn mũi phù hợp với hành lang pháp lý
  • Đông Nam Á đi B2B và retail online trước
  • Thị trường phát triển đi white-label và sàn quốc tế
  • Dùng pháp nhân AETumi tại Hoa Kỳ làm đầu mối
Nguyên tắc
Mỗi mũi một đội, một bộ chỉ số
  • Không dùng chung chỉ tiêu cho các mũi khác chu kỳ bán
  • Ngân sách phân bổ theo hiệu quả từng mũi
  • Bộ công cụ bán hàng riêng cho từng mũi
  • Báo cáo tách dòng, không gộp để che chỗ yếu
Kỷ luật
Pipeline không phải doanh thu
  • Chỉ ghi nhận doanh thu đã xuất hóa đơn và thu tiền
  • Pipeline theo dõi riêng, không tính vào KPI
  • Mỗi mũi có tỷ lệ chuyển đổi pipeline riêng
  • Không cộng dồn cơ hội chưa ký thành thành tích
Cơ cấu doanh thu đề xuất theo mũi
Mũi nhọnTỷ trọng năm 1Tỷ trọng năm 2Vai trò chiến lược
01 · B2B bán buôn & khách tổ chức30%25%Dòng tiền ổn định, sản lượng lớn, nuôi bộ máy
02 · Retail Online25%28%Truy nguồn rõ, dữ liệu đầy đủ, nơi hệ thống nội dung phát huy mạnh nhất
03 · Retail Store & Outlet35%25%Nền tảng hiện hữu, giữ độ phủ vật lý và niềm tin tại điểm bán
04 · Franchise5%12%Mở rộng bằng vốn đối tác, doanh thu định kỳ từ phí nhượng quyền
05 · White-label B2B5%10%Tận dụng công suất dư nhà máy, biên cao, không cạnh tranh nhãn chính
Trong đó lớp Global0%15%Cắt ngang cả năm mũi, mở từ quý 6
Cơ cấu này là đề xuất chiến lược, chốt lại sau khi đối chiếu hiện trạng doanh thu của AAS. Hướng dịch chuyển quan trọng hơn con số: giảm phụ thuộc vào retail truyền thống, tăng tỷ trọng những mũi có biên cao và doanh thu định kỳ — franchise và white-label — vì đó là hai thứ nâng bội số định giá mạnh nhất trong hồ sơ gọi vốn.
Kỷ luật số — pipeline không phải doanh thu. Với franchise, white-label và B2B khách tổ chức, chu kỳ bán kéo dài nhiều tháng và rất dễ báo cáo cơ hội đang đàm phán như thể đã là thành tích. Nguyên tắc trong bản cam kết này: chỉ doanh thu đã xuất hóa đơn và đã thu tiền mới được tính vào KPI. Pipeline theo dõi ở bảng riêng, dùng để dự báo và điều hành, không dùng để tính hoa hồng.
Nhóm I · Trọng số 35%

Doanh số — điều hành năm mũi nhọn

STTChức năng & nhiệm vụ chi tiếtKPI đo lườngQuyền lợi tương ứng
I. DOANH SỐ — NĂM MŨI NHỌN & LỚP GLOBAL — 08 NHIỆM VỤ
I.1 Chịu trách nhiệm doanh thu thuần toàn bộ năm mũiLập kế hoạch doanh số năm và quý cho từng mũi, phân bổ chỉ tiêu theo mũi và theo SKU, điều hành thực thi hằng tuần, chịu trách nhiệm cuối cùng về con số tổng. Doanh thu thuần 12 tháng vượt đường cơ sở. Báo cáo tách dòng theo từng mũi, không gộp. Quyết toán năm trên số liệu kiểm toán. Hoa hồng lũy tiến 1,5% → 6% trên phần vượt. Mốc doanh thu năm là điều kiện mở khóa cổ phần Lớp B.
I.2 Mũi 01 · B2B — bán buôn và khách tổ chứcXây danh sách khách mục tiêu có tên, quy trình tiếp cận và đàm phán, chính sách giá theo sản lượng, hợp đồng khung với nhà phân phối vùng, chuỗi nhà thuốc, bệnh viện và phòng khám. Doanh thu mũi B2B. Số hợp đồng khung ký mới. Giá trị đơn hàng trung bình. Tỷ lệ chuyển đổi từ pipeline sang hợp đồng đã thu tiền. Doanh thu vào thẳng cơ sở tính hoa hồng. Tính vào trọng số nhóm I.
I.3 Mũi 02 · Retail Online — sàn và kênh sở hữuĐiều hành gian hàng chính hãng Shopee, Lazada, TikTok Shop; website và Zalo OA; chương trình affiliate. Chuẩn hóa hình ảnh, mô tả, giá và lịch khuyến mại theo từng sàn. Doanh thu mũi retail online. Thứ hạng ngành hàng từng sàn. Tỷ lệ chuyển đổi trang sản phẩm. Tỷ trọng doanh thu truy được nguồn. Doanh thu vào cơ sở tính hoa hồng. Đây là mũi hệ thống nội dung phát huy mạnh nhất nên được ghi nhận cao.
I.4 Mũi 03 · Retail Store & OutletPhát triển và giữ độ phủ tại nhà thuốc lẻ, chuỗi dược, thương mại truyền thống và hiện đại, cửa hàng mẹ và bé. Phân hạng điểm bán, triển khai POSM theo hạng, loại bỏ điểm phá giá. Số điểm bán hoạt động có đơn trong 90 ngày. Số SKU trung bình mỗi điểm. Tỷ lệ điểm bán có nhận diện chuẩn. Tính vào trọng số nhóm I. Tăng độ sâu danh mục tại điểm đã có là nguồn tăng trưởng biên cao nhất.
I.5 Mũi 04 · Franchise — nhượng quyềnThiết kế mô hình cửa hàng chuẩn hóa, bộ tài liệu vận hành và nhận diện trọn gói, chính sách phí nhượng quyền và hỗ trợ. Tuyển chọn và đào tạo đối tác nhận quyền. Số cửa hàng nhượng quyền đang vận hành. Doanh thu phí nhượng quyền và doanh thu hàng hóa qua mũi này. Tỷ lệ đối tác duy trì sau 12 tháng. Doanh thu định kỳ từ phí nhượng quyền nâng bội số định giá nên hỗ trợ mốc cổ phần Lớp C.
I.6 Mũi 05 · White-label B2B — gia công nhãn riêngKhai thác công suất dư nhà máy WHO-GMP cho đối tác chuỗi, phòng khám và thương hiệu quốc tế. Xây bộ hồ sơ năng lực gia công, chính sách giá theo sản lượng, quy trình bảo mật công thức. Số hợp đồng gia công ký mới. Doanh thu và biên lợi nhuận mũi white-label. Tỷ lệ lấp đầy công suất dư. Biên cao nên đóng góp lớn vào lợi nhuận. Tính vào trọng số nhóm I và hỗ trợ mốc cổ phần Lớp C.
I.7 Lớp Global — cấu hình theo từng nướcKhảo sát hành lang pháp lý từng thị trường, chọn mũi phù hợp cho từng nước, mở kênh và pháp nhân, dùng hiện diện AETumi tại Hoa Kỳ làm đầu mối thương mại quốc tế. Số thị trường có kênh vận hành và đã phát sinh doanh thu. Tỷ trọng doanh thu quốc tế trên tổng. Thị trường thứ hai vận hành có doanh thu là một trong hai điều kiện mở khóa cổ phần Lớp C.
I.8 Kỷ luật số và hiệu quả chi phí thương mạiQuản trị pipeline tách khỏi doanh thu, theo dõi chi phí trên mỗi đơn hàng theo từng mũi, cắt hoạt động không hiệu quả, kéo doanh thu trôi nổi về kênh chính danh. Chi phí trên mỗi đơn hàng giảm theo quý. Tỷ lệ chiết khấu bình quân trong trần. Tỷ trọng doanh thu chính danh. Là điều kiện đi kèm. Nếu chi phí mỗi đơn tăng hoặc chiết khấu vượt trần, phần doanh thu vượt được tính lại theo tỷ lệ hiệu chỉnh.
Nhóm II · Trọng số 20%

Marketing & thương hiệu

STTChức năng & nhiệm vụ chi tiếtKPI đo lườngQuyền lợi tương ứng
II. MARKETING & THƯƠNG HIỆU — 08 NHIỆM VỤ
II.1 Điều hành toàn bộ khối marketingLập chiến lược năm, phân bổ và chịu trách nhiệm ngân sách marketing, quản lý đội nội bộ và các đối tác thuê ngoài. Tổng hợp có trọng số toàn nhóm II, đối chiếu ngân sách đã duyệt với kết quả thực tế. Tính vào trọng số nhóm II tại kỳ đánh giá tháng 6 và tháng 12.
II.2 Vận hành dây chuyền nội dungĐiều hành quy trình 11 bước từ ý tưởng tới xuất bản, bảo đảm sản lượng và nhịp đăng đều trên toàn bộ kênh. Sản lượng nội dung đã qua kiểm duyệt và đã xuất bản mỗi tháng. Thời gian trung bình từ ý tưởng tới xuất bản trong khoảng 24–48 giờ. Tính vào trọng số nhóm II. Sản lượng không đạt kế hoạch quý làm giảm điểm nhóm này.
II.3 Phủ và vận hành 07 nền tảngDựng và duy trì kênh trên Zalo, TikTok, Facebook, Instagram, Shopee, Lazada và Amazon theo đúng logic thuật toán và chính sách riêng từng nơi. Số kênh đạt chuẩn — có nhịp đăng đều, nhận diện đúng và dữ liệu kết nối về trung tâm điều hành. Tính vào trọng số nhóm II. Đủ 07 nền tảng vận hành là một trong các điều kiện hỗ trợ mốc cổ phần Lớp A.
II.4 Nâng hiệu quả truyền thôngXây thư viện hook, kiểm thử biến thể có kỷ luật, tối ưu theo dữ liệu thay vì theo cảm tính. Tỷ lệ giữ chân 3 giây đầu, tỷ lệ xem hết và chi phí mỗi nghìn lượt tiếp cận, tách theo nền tảng. Tính vào trọng số nhóm II. Chi phí tiếp cận giảm khi quy mô tăng được ghi nhận cao.
II.5 Vận hành quảng cáo trả phíCấu trúc chiến dịch chuẩn từng nền tảng, phân bổ ngân sách theo bằng chứng, đo lường tác động thật thay vì chỉ số bề mặt. Tỷ lệ chuyển đổi từ nội dung sang đơn hàng và doanh thu quy về trên chi phí quảng cáo. Tính vào trọng số nhóm II và ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ số chi phí trên mỗi đơn hàng ở nhóm I.
II.6 Xây tài sản truyền thông không mất phíPhát triển kênh sở hữu và cộng đồng theo bốn trụ nội dung giáo dục sức khỏe, giảm dần phụ thuộc vào ngân sách quảng cáo. Tăng trưởng người theo dõi thực trên kênh sở hữu và tỷ trọng doanh thu đến từ kênh không trả phí. Tính vào trọng số nhóm II. Là chỉ số nâng bội số định giá nên hỗ trợ mốc cổ phần Lớp C.
II.7 Quản trị nhận diện tại điểm bánTriển khai bộ POSM chuẩn hóa theo ba hạng điểm bán, kiểm tra định kỳ, thu hồi vật phẩm hết hiệu lực. Tỷ lệ điểm bán có bộ nhận diện chuẩn và còn hạn, đo bằng kiểm toán điểm bán độc lập. Tính vào trọng số nhóm II.
II.8 Xây sức khỏe thương hiệu dài hạnTheo dõi và nâng nhận biết thương hiệu, tỷ trọng lượt tìm kiếm và sắc thái nhắc tới trên mạng xã hội. Tỷ trọng lượt tìm kiếm thương hiệu so với nhóm cạnh tranh, đo hằng tháng. Nhận biết có trợ giúp đo 06 tháng một lần. Tính vào trọng số nhóm II. Là bằng chứng mạnh trong hồ sơ thẩm định của nhà đầu tư.
Nhóm III · Trọng số 15%

Mạng lưới creator & influencer

STTChức năng & nhiệm vụ chi tiếtKPI đo lườngQuyền lợi tương ứng
III. MẠNG LƯỚI CREATOR & INFLUENCER — 05 NHIỆM VỤ
III.1 Xây và vận hành mạng lưới creatorPhát hiện, tiếp cận và tuyển chọn theo ngành, vùng và tầng ảnh hưởng. Sàng lọc lịch sử vi phạm trước khi hợp tác. Số creator đạt điều kiện đang hoạt động — đã đào tạo, đã xét duyệt và có nội dung trong 30 ngày. Tính vào trọng số nhóm III. Đếm theo đang hoạt động, không đếm theo số đã tuyển.
III.2 Điều hành chương trình đào tạo creatorVận hành khóa đào tạo kiến thức nền và quy tắc nói đúng luật, kèm bài kiểm tra bắt buộc trước khi cấp liên kết tiếp thị. Tỷ lệ kích hoạt — creator có nội dung trong 30 ngày chia tổng creator đã xét duyệt. Tính vào trọng số nhóm III. Chỉ số này chặn việc tuyển cho có nên được ghi nhận cao.
III.3 Thiết kế mô hình xếp hạng và hoa hồng creatorXây cơ chế hoa hồng theo tầng, thưởng theo cột mốc, lộ trình thăng hạng và hợp đồng đại sứ dài hạn cho nhóm dẫn đầu. Doanh thu quy về trên tổng chi phí booking và hàng mẫu. Doanh thu trên mỗi creator đang hoạt động. Tính vào trọng số nhóm III. Là chỉ số cho biết ngân sách KOL/KOC đang sinh lời hay tiêu hao.
III.4 Kiểm soát tuân thủ toàn mạng lướiDuy trì hồ sơ tuân thủ từng creator: bằng chứng đã dùng sản phẩm, đã nhận tài liệu, đã công khai tài trợ đúng cách. Tỷ lệ creator đang hoạt động có hồ sơ tuân thủ đầy đủ — ngưỡng bắt buộc 100%. Thuộc cổng chặn. Không đạt thì hoa hồng năm đó không được chi trả.
III.5 Xây cộng đồng thay cho quảng cáoTriển khai năm trục nội dung giáo dục về hệ vi sinh, không lạm dụng kháng sinh và cách đọc nhãn — biến mạng lưới thành lực lượng nâng nhận thức. Tỷ lệ nhắc tới thương hiệu mang sắc thái tích cực. Tăng trưởng cộng đồng sở hữu. Tính vào trọng số nhóm III và nhóm II. Là tài sản khó sao chép nhất nên hỗ trợ mốc cổ phần Lớp C.
Nhóm IV · Trọng số 15%

Gọi vốn & quan hệ nhà đầu tư

STTChức năng & nhiệm vụ chi tiếtKPI đo lườngQuyền lợi tương ứng
IV. GỌI VỐN & QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ — 05 NHIỆM VỤ
IV.1 Xây luận điểm đầu tư và bộ tài liệuDựng câu chuyện gốc và ba phiên bản tài liệu theo nhóm đối tượng, kèm one-pager và teaser. Bàn giao đúng mốc vòng huy động đang triển khai, đủ nội dung theo danh mục đã thống nhất. Tính vào trọng số nhóm IV. Bàn giao đúng hạn là điều kiện cần để xét mốc cổ phần Lớp A.
IV.2 Tổ chức phòng dữ liệu thẩm địnhSắp xếp hồ sơ pháp lý, sáng chế, chứng nhận nhà máy, kiểm nghiệm và hợp đồng, có phân quyền và nhật ký truy cập. Phòng dữ liệu hoàn tất và sẵn sàng trước buổi gặp nhà đầu tư đầu tiên. Số hồ sơ đầy đủ theo checklist. Tính vào trọng số nhóm IV.
IV.3 Vận hành phễu tiếp cận nhà đầu tưLập danh sách mục tiêu, gửi tài liệu, sắp xếp và tham gia các buổi trình bày, theo dõi phản hồi từng bước. Số nhà đầu tư tiếp cận có hồ sơ, số buổi gặp cấp một, số hồ sơ vào thẩm định và tỷ lệ chuyển đổi từng bước. Tính vào trọng số nhóm IV. Đây là phần vai trò này chịu trách nhiệm hoàn toàn.
IV.4 Huấn luyện trình bày và phản biệnXây cấu trúc bài nói, danh mục câu hỏi khó của nhà đầu tư ngành, tổ chức diễn tập phản biện với ban lãnh đạo. Số buổi diễn tập hoàn tất. Thời gian trung bình từ buổi gặp đầu tới thư điều khoản. Tính vào trọng số nhóm IV.
IV.5 Nâng chỉ số vận hành đưa vào hồ sơCải thiện các chỉ số trực tiếp nâng bội số định giá: tỷ trọng doanh thu định kỳ, chi phí biên nội dung, giá trị tài sản sở hữu. Vòng huy động đóng thành công. Định giá tại vòng gọi vốn. Là điều kiện mở khóa cổ phần Lớp ALớp C. Không dùng làm căn cứ đánh giá năng lực vì phụ thuộc thị trường vốn.
Ranh giới ghi rõ trong hợp đồng. Việc một vòng gọi vốn có đóng được hay không phụ thuộc điều kiện thị trường vốn, kết quả tài chính của AAS và quyết định của hội đồng quản trị. Vì vậy chỉ số tại IV.5 chỉ dùng làm mốc mở khóa cổ phần, không dùng làm căn cứ đánh giá năng lực tại kỳ rà soát. Không đóng được vòng thì không mở khóa Lớp A — nhưng cũng không bị đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ.
Nhóm V · Trọng số 10%

Network & tài nguyên mang vào

Nhóm này là phần khác biệt căn bản so với việc tuyển một giám đốc từ thị trường. Đây là tài sản bên ngoài được chuyển thành tài sản của AAS — hạ tầng công nghệ đang vận hành thương mại, mạng lưới quan hệ đã có sẵn, và năng lực thương mại quốc tế.

STTChức năng & nhiệm vụ chi tiếtKPI đo lườngQuyền lợi tương ứng
V. NETWORK & TÀI NGUYÊN MANG VÀO — 05 NHIỆM VỤ
V.1 Đưa hạ tầng công nghệ vào phục vụ AASVận hành aevideo, aeimage.app và nền tảng AETumi cho toàn bộ nhu cầu nội dung, hình ảnh và dữ liệu của AAS. Chi phí biên cho đơn vị nội dung tiếp theo. Chênh lệch so với đơn giá thị trường cho cùng khối lượng. Là cơ sở của cam kết không giới hạn sản lượng, và là lý do phần cổ phần nền được cấp ngay khi ký.
V.2 Mở mạng lưới đối tác phân phốiGiới thiệu và kết nối AAS với các đầu mối phân phối, chuỗi bán lẻ và đối tác thương mại trong mạng lưới quan hệ sẵn có. Số đối tác được giới thiệu chuyển thành hợp đồng ký kết. Doanh thu phát sinh từ nhóm này. Tính vào trọng số nhóm V. Doanh thu phát sinh vào thẳng cơ sở tính hoa hồng lũy tiến.
V.3 Mở đường ra thị trường quốc tếSử dụng pháp nhân và hiện diện tại Hoa Kỳ cùng năng lực thương mại quốc tế để mở kênh xuất khẩu và tài khoản trên sàn quốc tế. Số thị trường có kênh vận hành và phát sinh doanh thu. Tiến độ mở lớp thị trường thứ hai. Thị trường thứ hai vận hành có doanh thu là một trong hai điều kiện mở khóa cổ phần Lớp C.
V.4 Kết nối mạng lưới nhà đầu tư và cố vấnGiới thiệu AAS với các nhà đầu tư, quỹ và cố vấn ngành trong mạng lưới quan hệ, ưu tiên nhà đầu tư chiến lược mang thêm kênh hoặc thị trường. Số nhà đầu tư đưa vào phễu từ mạng lưới cá nhân. Tỷ trọng nhà đầu tư chiến lược trên tổng số tiếp cận. Tính vào trọng số nhóm V và hỗ trợ nhóm IV. Nhà đầu tư chiến lược được ghi nhận cao hơn nhà đầu tư thuần tài chính.
V.5 Chuyển chất xám thành tài sản của công tyMã hóa toàn bộ phương pháp, quy trình và tri thức vận hành thành tài liệu, học liệu và hệ thống thuộc sở hữu AAS — không giữ lại ở dạng kinh nghiệm cá nhân. Số quy trình được tài liệu hóa và bàn giao. Tỷ lệ quy trình đội nội bộ vận hành độc lập được. Tính vào trọng số nhóm V và nhóm VI. Là điều kiện để AAS giữ được năng lực kể cả khi hợp tác kết thúc.
Vì sao nhóm này đáng được ghi vào hợp đồng thay vì chỉ nói miệng. Mạng lưới quan hệ là thứ dễ hứa nhất và khó kiểm chứng nhất. Đưa nó thành năm nhiệm vụ có chỉ số đo — số đối tác chuyển thành hợp đồng, số thị trường có doanh thu, số nhà đầu tư vào phễu — biến một lời hứa thành một cam kết kiểm tra được. Đây là điều khoản do phía đối tác chủ động đề nghị.
Nhóm VI · Trọng số 5%

Chuyển giao năng lực

STTChức năng & nhiệm vụ chi tiếtKPI đo lườngQuyền lợi tương ứng
VI. CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC — 04 NHIỆM VỤ
VI.1 Xây dựng và dẫn dắt đội ngũ Việt NamTuyển, huấn luyện và điều hành toàn bộ đội thuộc khối thương mại, marketing, kênh và nội dung. Đội hình đủ vị trí theo cơ cấu đã duyệt. Tỷ lệ giữ chân nhân sự chủ chốt. Tính vào trọng số nhóm VI.
VI.2 Đào tạo đội bán hàng và trình dượcSoạn và triển khai giáo trình bán hàng cho 06 kênh, huấn luyện trình dược viên, coaching 1:1 theo từng nền tảng. Số buổi hoàn tất theo kế hoạch. Đánh giá năng lực trước và sau đào tạo. Tính vào trọng số nhóm VI.
VI.3 Đào tạo tuân thủ toàn công tyPhổ biến khung pháp lý ngành, nội dung bị cấm, cách dùng thư viện thông điệp và quy trình xử lý sự cố. Tỷ lệ nhân sự liên quan hoàn thành đào tạo, xác nhận theo vai trò. Hỗ trợ cổng chặn tuân thủ. Đội hiểu luật là cách rẻ nhất để giữ ngưỡng sự cố bằng không.
VI.4 Bàn giao để AAS tự chủChuyển giao tài liệu vận hành, học liệu, quyền quản trị hệ thống và toàn bộ quy trình để đội nội bộ chạy độc lập. Tỷ lệ quy trình đội nội bộ vận hành độc lập được, đo tại tháng 18 và tháng 24. Tính vào trọng số nhóm VI. Là điều kiện để hai bên bàn tiếp việc gia hạn sau 24 tháng.
Phần 07

Mục tiêu cụ thể — năm thứ nhất và năm thứ hai

Hai nhóm mục tiêu. Nhóm tuyệt đối là những con số phụ thuộc năng lực sản xuất và vận hành, cam kết được ngay. Nhóm tương đối tính theo phần trăm trên đường cơ sở, vì con số tuyệt đối chỉ chốt được sau khi có số liệu tài chính đã kiểm toán của AAS.

Nhóm mục tiêu tuyệt đối — cam kết ngay
Chỉ tiêuHết năm 1Hết năm 2Ghi chú
Nền tảng vận hành đạt chuẩn0707Zalo, TikTok, Facebook, Instagram, Shopee, Lazada, Amazon
Sản lượng nội dung phát hành mỗi tháng500+1.000+Từ tháng thứ 4, sau khi thư viện thông điệp hoàn tất
Creator đạt điều kiện đang hoạt động300800Đếm theo creator có nội dung trong 30 ngày
Tỷ lệ kích hoạt creator≥ 60%≥ 70%Chặn việc tuyển cho có
Tài sản nhận diện bàn giao840+Không giới hạnSau khi layer builder hoàn tất, chi phí biên tiệm cận không
Buổi đào tạo đội nội bộ và kênh4896Bán hàng, trình dược, nền tảng, quảng cáo, tuân thủ
Nhà đầu tư tiếp cận có hồ sơ60Tập trung vào vòng 450 tỷ đang triển khai
Buổi gặp cấp một với nhà đầu tư20Người có thẩm quyền quyết định
Hồ sơ vào thẩm định06Yêu cầu truy cập phòng dữ liệu
Thị trường có kênh vận hành0102Thị trường thứ hai mở trên hạ tầng có sẵn
Sự cố pháp lý về nội dung00Cổng chặn — không đạt thì không chi hoa hồng
Tỷ lệ quy trình đội nội bộ tự chủ≥ 40%≥ 70%Đo bằng đánh giá năng lực trước và sau
Nhóm mục tiêu tương đối — tính trên đường cơ sở
Chỉ tiêuHết năm 1Hết năm 2Bậc hoa hồng tương ứng
Doanh thu thuần toàn kênh+40%+100%Năm 1 chạm bậc 2 · Năm 2 chạm bậc 3
Doanh thu quy về kênh số+80%+200%Nằm trong tổng doanh thu ở dòng trên
Tỷ trọng doanh thu chính danh+15 điểm %+30 điểm %Tăng biên lợi nhuận và bảo vệ giấy phép
Điểm bán hoạt động+35%+80%Có phát sinh đơn thứ hai
Số SKU trung bình mỗi điểm bán+40%+70%Nguồn tăng trưởng biên lợi nhuận cao nhất
Tỷ lệ mua lại trong 90 ngày≥ 25%≥ 35%Chỉ số nâng bội số định giá
Chi phí trên mỗi đơn hàng−25%−40%Điều kiện đi kèm — tăng thì hoa hồng bị hiệu chỉnh
Tỷ trọng lượt tìm kiếm thương hiệu+15 điểm %+30 điểm %So với nhóm sản phẩm cạnh tranh
Vì sao mục tiêu doanh thu đặt ở +40% cho năm đầu. Ba tháng đầu là giai đoạn dựng hệ thống, doanh thu chưa chịu tác động. Chín tháng còn lại mới là thời gian thật. Mức +40% cả năm tương đương khoảng +55% cho chín tháng vận hành — một mức đủ tham vọng để chạm bậc 2 của thang hoa hồng, nhưng không phải con số vẽ ra cho đẹp hồ sơ. Toàn bộ nhóm này chốt lại bằng số tuyệt đối sau khi hai bên thống nhất đường cơ sở.
Phần 08

Lộ trình 24 tháng theo quý

Tám quý, mỗi quý có trọng tâm, đầu ra bàn giao và chỉ số nghiệm thu riêng. Bốn quý đầu là giai đoạn dựng và tăng tốc; bốn quý sau là mở rộng và chuyển giao.

Quý 1 · Tháng 1–3
Dựng nền & vào việc ngay
  • Chốt đường cơ sở doanh thu bằng văn bản
  • Bóc tách pháp lý toàn danh mục SKU
  • Rà soát và phân hạng toàn bộ đại lý hiện hữu
  • Hệ thống bắt đầu xuất bản nội dung từ ngày 30
  • Đội hình khối thương mại đủ vị trí chủ chốt
Quý 2 · Tháng 4–6
Phủ kênh & bàn giao khí tài gọi vốn
  • Đủ 07 nền tảng vận hành đạt chuẩn
  • Sản lượng nội dung đạt 500+ mỗi tháng
  • Bộ khí tài gọi vốn và phòng dữ liệu hoàn tất
  • 100 creator đầu tiên đạt điều kiện
  • Kỳ đánh giá tháng 6 — rà soát, chưa có hệ quả pháp lý
Quý 3 · Tháng 7–9
Tăng tốc thương mại
  • Chương trình chuyển người bán trôi nổi thành đại lý chính thức
  • Mô hình bán theo liệu trình triển khai toàn kênh
  • 20 buổi gặp nhà đầu tư cấp một
  • 200 creator đang hoạt động
  • Chi phí trên mỗi đơn hàng bắt đầu giảm
Quý 4 · Tháng 10–12
Chốt năm & nghiệm thu
  • Doanh thu năm đạt +40% so với đường cơ sở
  • 300 creator đang hoạt động, kích hoạt ≥ 60%
  • Vòng huy động 450 tỷ đóng
  • Đội nội bộ tự chủ ≥ 40% quy trình
  • Kỳ đánh giá tháng 12 — quyết toán hoa hồng, xét mốc cổ phần
Quý 5 · Tháng 13–15
Mở rộng danh mục & kênh
  • Chốt lại đường cơ sở cho kỳ 12 tháng thứ hai
  • Mở rộng độ sâu SKU tại điểm bán hiện hữu
  • Khảo sát và chọn thị trường thứ hai
  • Sản lượng nội dung lên 800+ mỗi tháng
Quý 6 · Tháng 16–18
Đội nội bộ chủ trì
  • Đội AAS chủ trì vận hành hằng ngày
  • Vai trò chuyển sang giám sát và mở rộng
  • Lớp ngôn ngữ thị trường thứ hai hoàn tất
  • 500 creator đang hoạt động
Quý 7 · Tháng 19–21
Thị trường thứ hai có doanh thu
  • Kênh thị trường thứ hai phát sinh doanh thu
  • Sản lượng nội dung đạt 1.000+ mỗi tháng
  • Chuẩn bị số liệu cho vòng gọi vốn kế tiếp
  • 700 creator đang hoạt động
Quý 8 · Tháng 22–24
Chuyển giao trọn vẹn
  • Doanh thu đạt +100% so với đường cơ sở gốc
  • Đội nội bộ tự chủ ≥ 70% quy trình
  • 800 creator đang hoạt động
  • Kiểm toán toàn hệ thống và bàn giao đầy đủ
  • Đánh giá tổng kết — quyết định gia hạn
Ba mốc có hệ quả pháp lý
MốcNội dung xétHệ quả
Tháng 06Rà soát tiến độ 35 nhiệm vụ, phát hiện chỉ tiêu đặt sai hoặc hướng đi lệchKhông mở khóa cổ phần, không tính hoa hồng — chỉ để điều chỉnh khi còn kịp
Tháng 12Đánh giá chính thức có trọng số sáu nhóm, số liệu doanh thu có xác nhận kiểm toánQuyết toán hoa hồng năm 1 · Xét mốc cổ phần Lớp A và B · Quyết định tiếp tục hợp tác · Xét nâng chức danh
Tháng 24Đánh giá tổng kết toàn kỳ, kiểm toán hệ thống và mức độ tự chủ của đội nội bộQuyết toán hoa hồng năm 2 · Xét mốc cổ phần Lớp C · Quyết định gia hạn
Phần 09

Cổng chặn tuân thủ và cơ chế quy đổi quyền lợi

Cổng chặn — hệ số nhân 0 hoặc 1 áp lên toàn bộ
Điều kiệnNguồn dữ liệuNgưỡng
Sự cố pháp lý về nội dung quảng cáoVăn bản cơ quan quản lý hoặc yêu cầu gỡ bỏ từ nền tảng0
Creator đang hoạt động có hồ sơ tuân thủ đầy đủBảng điều hành mạng lưới creator100%
Nội dung qua cổng kiểm duyệt không phải chỉnh sửaNhật ký phê duyệt của hệ thống, ghi tự động≥ 90%
Không có chuyện tăng trưởng tốt bù được cho một sự cố pháp lý. Trong ngành này một sự cố có thể khiến sản phẩm dừng lưu hành nhiều tháng — thiệt hại lớn hơn nhiều lần khoản hoa hồng. Đây là điều khoản do phía đối tác chủ động đề nghị, để chứng minh lớp kiểm soát không phải một dòng chữ trên giấy.
Ba mươi lăm nhiệm vụ quy về ba cơ chế quyền lợi
Cơ chếNhiệm vụ quyết địnhVai trò của các nhiệm vụ còn lại
Hoa hồng lũy tiến1,5% → 3% → 4,5% → 6% theo từng bậcI.1 — doanh thu thuần vượt đường cơ sởI.8 và I.2 hiệu chỉnh phần được tính. III.4 thuộc cổng chặn quyết định có được chi hay không.
Mở khóa cổ phần3% nền · ba lớp lên tới 12%IV.5 cho Lớp A và C · I.1 cho Lớp B · V.3 cho Lớp CToàn bộ nhiệm vụ khác là bằng chứng hỗ trợ khi hội đồng quản trị xét mốc.
Đánh giá tiếp tục hợp tácTại tháng 12 và tháng 24Tổng hợp có trọng số sáu nhóm: 35 · 20 · 15 · 15 · 10 · 5Toàn bộ 35 nhiệm vụ tham gia. Cổng chặn nhân lên tổng điểm.
Chỉ một nhiệm vụ trực tiếp sinh tiền. Một cơ chế thưởng gắn vào nhiều chỉ số cùng lúc luôn dẫn tới việc tối ưu chỉ số dễ đạt nhất rồi bỏ mặc phần còn lại. Ở đây chỉ I.1 — doanh thu thuần sinh ra hoa hồng. Ba mươi bốn nhiệm vụ còn lại tồn tại để bảo đảm con số đó được tạo ra đúng cách: không đốt tiền, không phá giá, không vi phạm, và để lại một tổ chức mạnh hơn sau khi hợp tác kết thúc.
Tóm tắt cam kết
Toàn thời gian
tập trung hoàn toàn cho AAS trong 24 tháng
35
nhiệm vụ có chỉ số đo và quyền lợi gắn kèm
0 USD
lương và chi phí lao động phát sinh thêm
+40%
mục tiêu doanh thu năm đầu trên đường cơ sở
+100%
mục tiêu doanh thu hết năm thứ hai
05
nhiệm vụ mang mạng lưới và tài nguyên bên ngoài vào
03
điều kiện tuân thủ làm cổng chặn tuyệt đối
0 đồng
hoa hồng nếu cổng tuân thủ không đạt